Gia su | day kem |   xây nhà  | Hoan thien nha

    Thứ năm, Ngày 30/10/2014
Trang chủ Hướng dẫn Đăng ký thành viên  
 
TÀI KHOẢN
Username
Password
 Đăng ký thành viên
 Quên mật khẩu
 Báo cáo TT, đề án môn học
 Bảo hiểm, bảo hành
 Cạnh tranh, thương mại
 Chất lượng sản phẩm
 Chi phí, giá thành
 Chuyên đề kỹ thuật
 Du lịch, Khách sạn
 Hoạt động đấu thầu
 Huy động và sử dụng vốn
 Kế toán, Kiểm toán
 Kinh tế đầu tư
 Lao động, tiền lương
 Luật , thuế, hợp đồng
 Marketing, Quảng cáo
 Ngân hàng - Tài chính
 Nguyên vật liệu
 Nông , lâm, ngư nghiệp
 Quản trị kinh doanh
 Quản trị nhân lực
 Tài liệu tổng hợp
 Thể loại khác
 Thống kê , kiểm kê
 Tiểu luận KTCT, Triết ..
 Tiêu thụ sản phẩm
 Tin học, Ứng dụng
 Triết học, CNXH, Đảng
 Xuất nhập khẩu
1 - 79372355
 
Loading

Khuyến mại đặc biệt điện thoại tại duylongmobile.net

  • Điện thoại  sky A870 Hàn Quốc giá chỉ còn 4 triệu
  • Điện thoại  Samsung galaxy S2 hd Hàn Quốc giá chỉ còn 2,6 triệu
  • Điện thoại Sky A830 màn hính lớn giá chỉ còn 2 triệu
  • Điện thoại  LG Optimus G giá chỉ còn 3,2 triệu
  • Điện thoại LG Optimus LTE 2 giá chỉ còn 2,3 triệu

Báo cáo TT, đề án môn học

   Bài thu hoạch chương 4 môn Luật đại cương.

Số trang: 19 Trang
Loại file: MS word
Phí: 3.000 Xu
Download
  Thông tin chi tiết

Họ và tên: Trần Lan Anh

Lớp: Quản trị Kinh doanh công nghiệp và xây dựng 50B

Mã sinh viên: CQ500131

 

 

Bài thu hoạch chương 4 môn Luật đại cương.

 

Câu 1:

  • Phân tích khái niệm ngành luật, chế định pháp luật.

  • Những căn cứ phân chia hệ thống luật thành các ngành luật và chế định pháp luật

 

 - Cũng như mọi hệ thống pháp luật khác, hệ thống pháp luật cũng chia thành các bộ phận cấu thành nó. Sự phân chia này là tất yếu bởi tổng thể quan hệ xã hội do pháp luật điều chỉnh bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau, với những tính chất và đặc điểm khác nhau: mỗi lĩnh vực quan hệ xã hội ấy lại gồm nhiều nhóm quan hệ xã hội có tính chất, đặc điểm không giống nhau, tồn tại một cách độc lập với nhau.

 

- Mỗi hệ thống pháp luật của mỗi quốc gia có một cách phân chia thánh các bộ phận cấu thành khác nhua phù hợp với kết cấu KT- Xh của quốc gia đó. Xã hội loài người đã từng biết đến sự phân chia thành pháp luật dành cho chủ nô và pháp luật dành cho nô lệ trong hệ thống pháp luật của nhà nước chủ nô….

 

- Hệ thống pháp luật của Nhà nước ta được phân chia thàng các ngành luật và trong mỗi ngành luật có thể chia thanh các chế định pháp luật.

 

• Ngành luật là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh một lĩnh vực quan hệ xã hội với những đặc điểm chung nhất định.

 

VD: ngành luật lao động điều chỉnh quan hệ lao động giữa người làm công ăn lương với người sử dụng lao động và những quan hệ lien quan trực tiếp đến quan hệ lao động.

 

• Chế định pháp luật là những nhóm quy phạm pháp luật nhỏ hơn, có đặc điểm giống nhau hơn hoặc điều chỉnh từng mặt, từng khía cạnh cụ thể của các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của ngành luật đó.

 

VD: Chế định hợp đồng lao động, chế định tiền lương ….. là những chế định pháp luật điều chỉnh các nhóm quan hệ xã hội về tuyển dụng lào động, về trả công của ngành lao động.

 

 

• Những căn cứ để phân chia hệ thống pháp luật:

 

-    Mỗi quốc gia có thể chia hệ thống pháo luật một cách khác nhau nhưng nhìn chung, căn cứ để phân chia ngành luật vẫn là sự khác biệt của các lĩnh vực quan hệ xã hội mà tổng thể quy phạm pháp luật điều chỉnh. Lĩnh vực quan hệ xã hội đó được gọi là đối tượng điều chỉnh của ngành luật. Mỗi ngành luật có một đối tượng điều chỉnh với những tính chất đặc điểm riêng, khác với đối tượng điều chỉnh của ngành luật khác. Đối tượng điều chỉnh là căn cứ chủ yếu để phân chia ngành luật.

-    Bên cạnh đối tượng điều chỉnh, các ngành luật còn được phân biệt bởi phương pháp điều chỉnh.

-    Phương pháp điều chỉnh là cách thức mà nhà nước sử dụng trong pháp luật để tác động lên cách xử sự của những người tham gia vào các quan hệ xã hội đó. Do lĩnh vực quan hệ xã hội ( đối tượng điều chỉnh) có đặc điểm, tính chất, khác nhau cũng như có vai trò khác nhau trong đời sống xã hội nên cách thức, biện pháp ( phương pháp điều chỉnh) mà nhà nước tác động vào lĩnh vực quan hệ xã hội ấy cũng khác nhau.

-    Hiện nay phương pháp mệnh lệnh và phương pháp thỏa thuận là hai phương pháp chủ yếu được sử dụng trong việc điều chỉnh các quan hệ xã hội.

-    Mỗi ngành luật có một đối tượng điều chỉnh riêng nhưng mỗi ngành luật có thể sử dụng một hoặc cả hai phương pháp điều chỉnh nói trên.

 

Câu 2:

 

•Phân tích, cho ví dụ làm rõ đối tượng điều chỉnh của ngành luật.

 

 

- Trong hệ thống pháp luật của nhà nước ta hiện nay, tuy mức độ phát triển của các ngành luật có khác nhau nhưng nói chung có các ngành luật sau:

• Luật nhà nước( luật Hiến pháp).

• Luật hành chính.

• Luật tài chính.

• Luật đất đai.

• Luật dân sự.

• Luật hôn nhân gia đình.

• Luật hình sự.

• Luật kinh tế.

• Luật tố tụng hình sự.

• Luật tố tụng hình sự.

• Luật tố tụng hành chính.

 

1.      Luật nhà nước( luật Hiến pháp):

 

- Luật nhà nước là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản cấu thành Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đó là các quan hệ xã hội gắn liền với việc xác định chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, chính sách đối ngoại và an ninh quốc phòng: xác định địa vị pháp lý của công dân: quy định tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước trong bộ máy Nhà nước Công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Các quy phạm pháp luật của ngành luật nhà nước xác định các nguyên tắc cơ bản mang tính định hướng cho toàn bộ hệ thống pháp luật.

 

- Nội dung luật nhà nước bao gồm những chế định chủ yếu sau:

 

Chế định về chế độ chính trị của Nhà nước

  Bao gồm những quy phạm phá luật điểu chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản thuộc lĩnh vực chính trị như: xác định tính chất của Nhà nước; mối quan hệ giữa Đảng Cộng sản Việt Nam, các tổ chức chính trị- xã hội với việc thực hiện quyền lực Nhà nước; quan hệ gữa nhà nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với các nhà nước trên thế giới và với các tổ chức quốc tế….

Chế định về chế độ kinh tế: các quy phạm pháp luật xác định cơ chế kinh tế của nền kinh tế, xác định chính sách liên quan đến những tư liệu sản xuất và những tài sản chủ yếu của đất nước, quan hệ giữa Nhà nước với các tổ chức kinh tế…

Chế định về văn hóa, giáo dục, khoa học, công nghệ bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình nàh nước quản lý sự nghiệp văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ.

Chế định bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa bao gồm các quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội trong lĩnh vực bảo vệ tổ quốc và an ninh quốc gia như: vấn đề xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân, xác định trách nhiệm của Nhà nước và nhân dân trong biệc củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân.

Chế định quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân bao gồm các quy phạm pháp luật xác định địa vị pháp lý của công dân trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.

Chế định về bộ máy Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

• Nguồn chủ yếu của luật nhà nước là Hiến pháp, ngòai ra còn bao gồm một số luật và nghị quyết Quốc hội, một số pháp lệnh và nghị quyết của UBTVQH, một số nghị quyết và nghị định của chính phủ, 1 số nghị quyết của Hội đồng nhana dân các cấp có các quy định pháp luật.

 

Trong hệ thống pháp luật của nước ta, luật nàh nước là ngành luật giữ vai trò chủ đạo do đối tượng điều chỉnh đặc biệt của nó. Các quy phạm và chế địnhc ủa luật nhà nước là cơ sỏ để quy định các quy phạm và chế định của các ngành luật khác.

 

• Hiến pháp được ban hành phù hợp với tình hình nhiệm vụ của cách mạng và đặc điểm kinh tế xã hội của mỗi thời kì lịch sử.

 

2.      Luật hành chính:

 

Luật hành chính là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội hình thành trong quá trình tổ chức, thực hiện các hoạt động chấp hành- điều hành của các cơ quan nhà nước trên các lĩnh vực hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Quy định các nguyên tắc, hình thức, phương pháp quản lý nhà nước, xác định quy chế pháp lý của các chủ thể quản lý nhà nước; điều chỉnh hoạt động công vụ của cán bộ, công chức, quy định thru tục hành chính và trách nhiệm hành chính.

Hệ thống luật hành chính Việt Nam bao gồm hai phần: phần chung và phần riêng. Phần chung của luật hành chính bao gồm các quy phạm quy định những nguyên tắc chung phát sinh trong lĩnh vực và phạm viquản lý nhà nước như:

 

• Địa vị pháp lý của cơ quan hành chính nhà nước;

• Chế định ban hành văn bản hành chính;

• Quy chế pháp lý về cán bộ. công chức;

• Quy chế pháp lý đối với các tổ chức, công dân người nước ngoài, người không quốc tịch;

• Thủ tục hành chính;

• Quy chế giám sát, kiểm tra hành chính;

• Xử lý vi phạm hành chính( trách nhiệm hành chính) ;

• Tài phán hành chính.

 

Phần riêng của Luật hành chính điều chỉnh các hoạt động quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực cụ thể của đời sống xã hội; quản lý công dân, pháp nhân, tổ chức xã hội, quản lý kinh tế, trật tự, an toàn xã hội, y tế, văn hóa, giáo dục…

 Quan hệ pháp luật hành chính có đặc điểm là các chủ thể luôn có mối quan hệ phục thuộc về tổ chức, một bên nhân danh quyền lực nhà nước còn bên kia phải phục tùng quyền lực đó. Do đó, phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là phương pháp mệnh lệnh.

Nguồn của luatạ hành chính Việt Nam bao gồm bao gồm các luật, văn bản quy phạm dưới luật và văn bản hành chính có chứa đựng các quy định về quản lý nhà nước.

 

3.      Luật tài chính:

 

Luật tài chính là tổng thể những quy phạm pháp luật điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tạo lập, phân phối, sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước, nhằm đáp ứng yêu cầu tích lũy về tiêu dung xã hội.

 

Luật tài chính bao gồm các chế định chủ yếu sau:

 

Chế định tạo lập và chấp hành ngân sách nhà nước: bao gồm các quy định về dự toán ngân sách của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, phê chuẩn ngân sách Quốc hội, công bố ngân sách, chấp hành ngân sách và quyết toán ngân sách.

 

Chế định thu ngân sách nhà nước:

Thu ngân sách nhà nước là hoạt động của nhà nước tập trung một bộ phận của cải xã hội dưới hình thức giá trị theo các hình thức và phương pháp nhất định để lập quỹ ngân sách nhà nước.

Các quy phạm pháp luật về thu ngân sách nhà nước bao gồm: pháp luật về thu ngân sách từ thuế; pháp luật về thu ngân sách từ phí, lệ phí; pháp luật về các khoản thu khác của ngân sách như: viện trợ, tài sản sung công…

 

Chế định chi ngân sách nhà nước:

Chi ngân sách nhà nước là hoạt động của nhà nước nhằm phần phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước theo dự toán ngân sách nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định.

Các quy phạm pháp luật về chi ngân sách nhà nước quy định chế độ chi cho đầu tư, xây dựng; chế độ chi ngân sách nhà nước cho các sự nghiệp kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng, chế độ chi cho hoạt động quản lý nhà nước…

 

Chế định về ngân sách và các tổ chức tín dụng:

 
 
 

Copyright © 2011  KHODETAI.COM  All rights reserved.

cung cấp iphone cudien thoai sky |   thiet ke web gia re son nha | Thi cong ep coc be tong | cho thue xe cau tại hà nội | xu ly nuoc thai  | website mien phi

(Những tài liệu có được từ website chỉ có tính chất tham khảo để nhận xét, rút kinh nghiệm và rút ra cách thức cho công việc của mình, yêu cầu không sao chép. Website  đang trong quá trình thử nghiệm mong nhận được sự góp ý của các bạn.)

 

Thu nhỏ
xe cau tu hanh
duy long