|
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG
HỢP
CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần VINACOM Việt Nam.
Địa chỉ: Số 9, ngách 16,
ngõ 218, đường Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
1.
Giới thiệu về doanh nghiệp.
Công ty cổ phần VINACOM
Việt Nam
được ra đời theo luật doanh nghiệp năm 1999 trên cơ sở quan điểm, đường lối
chính sách của đảng và Nhà nước ta về đa dạng hóa các thành phần kinh tế. Xuất
phát từ nhu cầu thực tế của thị trường và các quan hệ kinh tế xã hội, qua
nghiên cứu, phân tích, đánh giá thị trường Công ty quyết định lựa chọn lĩnh vực
kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu tổng hợp và hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 0103010762 ngày 30/6/2002 do sở kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội
cấp. Trụ sở chính Công ty đặt tại: Số 9, ngách 16, ngõ 218, đường Trần Duy
Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội. Kho hàng đặt tại số 68, đường số 7, Trung Tâm
Hội Nghị Quốc Gia Mễ Trì, Hà Nội. Công ty có các đại lý tiêu thụ sản phẩm trải
dài tại các tỉnh, thành phố trong cả nước.
-
Tên doanh nghiệp: Công
ty cổ phần VINACOM Việt Nam
-
Địa chỉ: Số 9, ngách
16, ngõ 218, Trần Duy Hưng, Trung Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội
-
Loại hình doanh nghiệp:
Công ty cổ phần.
-
Giấy phép đăng ký kinh
doanh số: 0103010762 do sở kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày tháng năm.
-
Lĩnh vực kinh doanh chủ
yếu của công ty:
+ Tư vấn, chuyển giao công nghệ,
cung cấp giải pháp kỹ thuật, chế tạo, lắp đặt, vận hành hệ thống thiết bị xử lý
môi trường (nước cấp, nước thải, chất thải và khí thải);
+ Kinh doanh ống nước sạch chịu nhiệt và phụ kiện BLUE OCEAN. Sản phẩm
được nhập khẩu từ Châu Âu;
+ Mua bán máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư, nguyên liêu, hóa chất
phục vụ ngành môi trường, sản xuất, công nghiệp và tiêu dùng (trừ các loại hóa
chất nhà nước cấm);
+ Kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ xuất nhập khẩu ủy thác;
+ Đại lý, mua bán và ký gửi hàng hóa;
+ Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
-
Quy mô của doanh nghiệp:
+ Tổng số vốn: 8.000 triệu đồng
+ Tổng số lao động: 38 người
-
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của
doanh nghiệp:
2. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán, quan hệ tổ chức
và công tác giữa phòng kế toán với các cấp, các bộ phận khác trong doanh nghiệp:
-
Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế toán:
Thu nhận, hệ thống hóa, xử
lý thông tin và cung cấp thông tin, thu nhận thông tin về các hoạt động kinh tế,
tài chính cụ thể: Phòng kế toán lập các nghiệp vụ trong hệ thống quản lý, giao
dịch kinh tế, tài chính phát sinh trong toàn bộ Công ty và hoàn thành theo đúng
nội dung kinh tế về kế hoạch kinh doanh của Công ty, xác định cung cầu thị trường,
số vốn cần thiết để đầu tư mua, bán dự trữ hàng hóa, khả năng kinh doanh, đem lại
lợi nhuận cho Công ty.
Phản
ánh trung thực, khách quan của số liệu kế toán, ghi chép, phản ánh vào các sổ kế
toán tổng hợp và chi tiết, cung cấp thông tin qua các hệ thống báo cáo, vận dụng
chế độ báo cáo phù hợp vào việc kiểm tra các hoạt động kinh tế của đơn vị, tổ
chức lưu giữ chứng từ theo quy định của pháp luật.
Nắm bắt tình hình thị trường
nhu cầu của người tiêu dùng để thông tin phản ánh với công ty, có sự điều chỉnh
hợp lý để đảm bảo vừa kinh doanh có hiệu quả vừa cung ứng kịp thời cho người
tiêu dùng.
- Nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý và đảm bảo sự lãnh đạo
tập trung thống nhất, phòng tài chính kế toán của công ty có mối quan hệ chặt
chẽ với các phòng ban khác.
+ Đối với phòng kế hoạch đầu tư: Kết hợp xây dựng giá thành kế hoạch,
giá bán kế hoạch và giá tiêu thụ trong năm. Đối chiếu khâu mua vào và khâu tiêu
thụ hàng ngày. Phòng kế hoạch duyệt số lượng mua, sau đó chuyển sang phòng tài
chính kế toán để thanh toán.
+ Đối với phòng tổ chức hành chính: Phòng tài chính kế toán có trách
nhiệm cung cấp thông tin về tình hình thực hiện tiền lương hàng tháng, quý, năm
để phòng tổ chức hành chính lập báo cáo. Đồng thời căn cứ vào kế hoạch tiền lương
và tổ chức tiền lương của phòng tổ chức hành chính, phòng tài chính kế toán thực
hiện thanh toán lương cho công nhân viên.
+ Đối với phòng kinh doanh: Quản lý hồ sơ khách hàng, đôn đốc thu hồi
công nợ, phản ánh tình hình nợ đọng của khách hàng.
- Tóm lại đó là mối quan hệ phối kết hợp và đan chéo theo chức năng
nhiệm vụ đã được phân công để hoàn thành nhiệm vụ theo yêu cầu lao động của công
ty.
3. Đặc điểm nhân lực kế toán của doanh nghiệp.
Phòng
tài chính kế toán gồm 6 người:
+ Trên đại học: 1
+ Đại học: 3
+ Cao đẳng: 0
+ Trung cấp: 2
+ Sơ cấp: 0
Trên
thực tế nhân viên kế toán đã tốt nghiệp đại học có phẩm chất đạo đức tốt nhất
là đạo đức nghề nghiệp, thường không vi phạm đến tình hình quản lý tài chính của
đơn vị.
|