LỜI MỞ ĐẦU
Sản xuất ngành may mang tính phức tạp cao. Tính chất như vậy có thể thấy ở bất cứ khâu nào của sản xuất ngành may, khiến độ phức tạp trong thiết kế, tổ chức, quản lý về năng suất, chất lượng và thời gian hoàn thành công việc của các khâu càng về sau càng lớn. Do đó, việc điều hành một công ty may nhằm đạt năng suất và hiệu quả kinh tế cao là vấn đề không hề đơn giản, đặc biệt đối với những công ty may gia công. Trong đợt thực tập tốt nghiệp này, em đó được công ty May Thăng Long tạo điều kiện để tỡm hiểu thực tế cỏc cụng việc phõn tớch kỹ thuật sản phẩm, xõy dựng tài liệu kỹ thuật cụng nghệ chuẩn bị sản xuất và sản xuất, tổ chức bố trớ dõy chuyền và mặt bằng sản xuất,
MỤC LỤC
Phần I: Tỡm hiểu quỏ trỡnh cụng nghệ sản xuất may cụng nghiệp 1. Tỡm hiểu cụng tỏc chuẩn bị nguyờn phụ liệu 1.1 Phương pháp, thủ tục giao nhận vật tư 1.2 Kiểm tra, phân loại, cất giữ vật tư 1.3 Yêu cầu chất lượng đối với nguyên phụ liều 1.4 Thiết bị, phương tiện áp dụng 2. Tỡm hiểu quỏ trỡnh cắt 2.1 Yờu cầu kỹ thuật cụng đoạn trải vải, công đoạn cắt 2.2 Các thiết bị, phương tiện sử dụng để trải vải và cắt 2.3 Tổ chức tác nghiệp công đoạn trải vải và cắt 2.4 Yêu cầu và phương pháp đánh số, kiểm tra đồng bộ bán sản phẩm sau khi cắt 3. Tỡm hiểu quỏ trỡnh may 3.1 Quỏ trỡnh tổ chức sản xuất trờn dõy chuyền may 3.2 Cụng tỏc quản lý chất lượng may 3.3 Thiết bị may sử dụng trong cụng ty 3.4 Quỏ trỡnh và thiết bị hoàn tất ( yờu cầu hoàn tất sản phẩm và cỏc chế độ công nghệ xử lý hoàn tất) Phần II: Tỡm hiểu và thực hành nghiệp vụ kỹ thuật ở xớ nghiệp Phần III: Tỡm hiểu chung cụng tỏc quản lý và kinh doanh của cụng ty
Phần I: TèM HIỂU QUÁ TRèNH CễNG NGHỆP SẢN XUẤT MAY CễNG NGHIỆP
I. Tỡm hiểu cụng tỏc chuẩn bị nguyờn phụ liệu 1. Phương pháp, thủ tục giao nhận vật tư: ã Xuất, nhập nguyờn phụ liệu: Khi nhận được chứng từ trên phũng Kế hoạch Xuất Nhập khẩu của cụng ty. Cụng ty cử cỏn bộ xuống làm thủ tục nhận hàng và thuờ container để vận chuyển hàng về công ty. Nhập hàng căn cứ vào phiếu kế hoạch nguyên phụ liệu của mó hàng. Thủ kho lập thẻ kho. Căn cứ vào số lượng thực tế, tiến hành lập bỏo cỏo thực nhận nguyờn phụ liệu. Khi nhận được bảng hướng dẫn sử dụng nguyên phụ liệu từ phũng kỹ thuật và lệnh sản xuất, thủ kho thống kờ tỡnh hỡnh nguyờn phụ liệu của mó hàng kịp thời với tiến độ sản xuất và phát nguyên phụ liệu cho tổ cắt, tổ may, tổ hoàn thành. Thủ kho viết phiếu nhập kho, xuất kho. Trên phiếu xuất, nhập kho phải được ghi rừ số nhập, số xuất, tờn hàng hoỏ vật tư, sử dụng cho mó hàng hay bộ phận nào trong ngày. Có sự giao nhận giữa thủ kho và người nhận hàng, xuất đến đâu viết phiếu xuất kho đến đó. ã Xuất, nhập thành phẩm: Nhập thành phẩm: - căn cứ vào kế hoạch chi tiết các mó hàng và thụng bỏo ( nếu cú)- trước khi nhập phải kiểm tra tính hợp lệ của các loại chứng từ liên quan- đối chiếu số lượng sản phẩm thực tế với số lượng ghi trên phiếu xuất nhập- xếp hàng lên kệ và có nhón vật tư Xuất thành phẩm:- căn cứ vào kế hoạch sản xuất và thông báo giao hàng- nhập hàng sang kho có bảng biểu theo dừi sản phẩm nhập kho của cụng ty.Thường xuyên đối chiếu giữa nhập, xuất, tồn, chứng từ và thực tế. 2. Kiểm tra, phân loại, cất giữ vật tư: 2.1. Đối với nguyên phụ liệu a) Kiểm tra: Tiến hành kiểm tra số lượng và chất lượng nguyên phụ liệu. Bỏo cỏo tỡnh hỡnh nguyờn phụ liệu cho phũng kế hoạch trước khi đưa vào sản xuất. Nguyên phụ liệu sau khi được kiểm tra, so sánh, đối chiếu sẽ được kế toán vật tư ghi sổ theo dừi cho từng loại ( kốm theo cả phụ liệu đồng bộ). Tất cả các nguyên phụ liệu trước khi nhập kho đều phải được kiểm tra về các thông số: - chiều dài ( của vải, khoỏ,…) - số lượng ( cúc, nhón, khoỏ,…) - chất lượng nguyên phụ liệu ( chú ý cỏc lỗi vải) - màu sắc (vải, chỉ, khoỏ…) - ngày giờ giao nhận vật tư Giấy tờ : - kế hoạch kiểm tra nguyờn phụ liệu - bản bỏo cỏo kiểm tra nguyờn phụ liệu ã Nguyờn liệu: Tiến hành cắt mẫu hàng hoá và yêu cầu kỹ thuật công ty xác nhận chất lượng. Đối với vải đóng kiện kiểu tấm thỡ tiến hành bật một đầu kiện. Lấy phiếu ghi số lượng của cuộn vải đó đối chiếu với số tấm trong kiện, số mét vải trong từng tấm đó được ghi trong lý lịch cuộn vải. Nếu số đó khớp thỡ tiến hành dỡ kiện thứ 2, phải ghi rừ để riêng từng kiện. Nếu không thỡ để nguyên kiện hàng và báo cho phũng kế hoạch vật tư để giải quyết. Kiểm tra khổ vải: đối với vải dệt thoi thỡ kiểm tra trờn mỏy kiểm tra vải. Cũn vải dệt kim kiểm tra số mét trong một cây là dùng phương pháp cân hoặc đo trực tiếp trên bàn cắt. Bởi vải dệt kim có tính chất bai gión. Bỏo cỏo vào phiếu đo vải. Kiểm tra lỗi vải: trên máy kiểm tra vải. Đối với hàng dệt kim, cách kiểm tra lỗi như hàng dệt thoi: cùng cho vải chạy trên máy và dùng mắt để quan sát lỗi. Sau đó điền vào biểu mẫu kiểm tra vải. Tiến hành lập biểu mẫu tổng hợp kiểm tra vải. ã Phụ liệu: Tiến hành kiểm tra 100% số lượng hàng nhập. Kiểm tra chất lượng : đối chiếu với hàng mẫu. Nếu vượt quá 20% hàng không đạt yêu cầu thỡ bỏo cỏo với phũng kỹ thuật và kế hoạch để tiến hành đàm phán với khách hàng. Với những đơn hàng quá nhỏ, nếu phụ liệu chuyển về không đạt yêu cầu thỡ tiến hành lấy phụ liệu tương tự từ hàng tồn kho để kịp tiến độ sản xuất, đồng thời thông qua phũng kỹ thuật để đàm phán với khách hàng. Lập biểu mẫu Kiểm tra chất lượng phụ liệu Sản phẩm đạt yêu cầu mới được nhập kho. Sau đó thủ kho tiến hành viết phiếu nhập kho và yêu cầu người giao hàng ký vào phiếu nhập kho. Thường xuyên đối chiếu giữa nhập,xuất, tồn, chứng từ và thực tế. b) Phõn loại và bảo quản: - Nguyên phụ liệu nhập về được đưa vào kho cất giữ, bảo quản và cấp phát khi có lệnh sản xuất.
|