Các sơ đồ chữ kí số 6.1 giới thiệu. Trong ch−ơng nμy, chúng ta xem xét các sơ đồ chữ kí số (còn đ−ợc gọi lμ chữ kí số ). Chữ kí viết tay thông th−ờng trên tμI liệu th−ờng đ−ợc dùng để xác ng−ời kí nó. Chữ kí đ−ợc dùng hμng ngμy chẳng hạn nh− trên một bức th− nhận tiền từ nhμ băng, kí hợp đồng... Sơ đồ chữ kí lμ ph−ơng pháp kí một bức điện l−u d−ới dang điện từ. Chẳng hạn một bức điện có ký hiệu đ−ợc truyền trên mạng máy tinh. Ch−ơng trình nμy nghiên cứu vμi sơ đồ chữ kí. Ta sẽ thảo luận trên một vμI khác biệt cơ bản giửa các chữ kí thông th−ờng vμ chữ kí số. Đầu tiên lμ một vấn đề kí một tμi liệu. Với chữ kí thông th−ờng, nó lμ một phần vật lý của tμi liệu. Tuy nhiên, một chữ kí số không gắn theo kiểu vật lý vμo bức điện nên thuật toán đ−ợc dùng phải ”không nhìn thấy” theo cách nμo đó trên bức điện. Thứ hai lμ vấn đề về kiểm tra. Chữ kí thông th−ờng đ−ợc kiểm tra bằng cách so sánh nó với các chữ kí xác thực khác. ví dụ, ai đó kí một tấm séc để mua hμng, ng−ời bán phải so sánh chữ kí trên mảnh giấy với chữ kí nằm ở mặt sau của thẻ tín dụng để kiểm tra. Dĩ nhiên, đây không phải lμ ph−ơg pháp an toμn vì nó dể dμng giả mạo. Mắt khác, các chữ kí số có thể đ−ợc kiểm tra nhờ dùng một thuật toán kiểm tra công khai. Nh− vậy, bất kỳ ai cũng có thể kiểm tra d−ợc chữ kí số. Việc dùng một sơ đồ chữ kí an toμn có thể sẽ ngăn chặn d−ợc khả năng giả mạo. Sự khác biệt cơ bản khác giữa chữ kí số vμ chữ kí thông th−ờng bản copy tμi liệu đ−ợc kí băng chữ kí số đồng nhất với bản gốc, còn copy tμi liệu có chữ kí trên giấy th−ờng có thể khác với bản gốc. Điều nμy có nghĩa lμ phải cẩn thận ngăn chăn một bức kí số khỏi bị dung lạI. Ví dụ, Bob kí một bức điện xác nhận Alice có khả năng lμm điều đó một lần. Vì thế, bản thân bức điện cần chứa thông tin (chẳng hạn nh− ngμy tháng) để ngăn nó khỏi bị dung lại. Một sơ đồ chữ kí số th−ờng chứa hai thμnh phần: thuật toán kí vμ thuật toán xác minh. Bob có thể kí điện x dùng thuật toán kí an toμn. Chữ kí sig(x) nhận đ−ợc có thể kiểm tra bằng thuật toán xác minh công khai ver. Khi cho tr−ớc cặp (x,y), thuật toán xác minh có giá trị TRUE hay FALSE tuỳ thuộc vμo chữ kí đ−ợc thực nh− thế nμo. D−ới đây lμ định nghĩa hình thức của chữ kí: Định nghĩa 6.1
(Những tài liệu có được từ website chỉ có tính chất tham khảo để nhận xét, rút kinh nghiệm và rút ra cách thức cho công việc của mình, yêu cầu không sao chép. Website đang trong quá trình thử nghiệm mong nhận được sự góp ý của các bạn.)