Gia su | day kem |   xây nhà  | Hoan thien nha

    Thứ tư, Ngày 23/07/2014
Trang chủ Hướng dẫn Đăng ký thành viên  
 
TÀI KHOẢN
Username
Password
 Đăng ký thành viên
 Quên mật khẩu
 Báo cáo TT, đề án môn học
 Bảo hiểm, bảo hành
 Cạnh tranh, thương mại
 Chất lượng sản phẩm
 Chi phí, giá thành
 Chuyên đề kỹ thuật
 Du lịch, Khách sạn
 Hoạt động đấu thầu
 Huy động và sử dụng vốn
 Kế toán, Kiểm toán
 Kinh tế đầu tư
 Lao động, tiền lương
 Luật , thuế, hợp đồng
 Marketing, Quảng cáo
 Ngân hàng - Tài chính
 Nguyên vật liệu
 Nông , lâm, ngư nghiệp
 Quản trị kinh doanh
 Quản trị nhân lực
 Tài liệu tổng hợp
 Thể loại khác
 Thống kê , kiểm kê
 Tiểu luận KTCT, Triết ..
 Tiêu thụ sản phẩm
 Tin học, Ứng dụng
 Triết học, CNXH, Đảng
 Xuất nhập khẩu
1 - 76862773
 
Loading

Khuyến mại đặc biệt điện thoại tại duylongmobile.com

Ngân hàng - Tài chính

   Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An

Số trang: 96 Trang
Loại file: MS word
Phí: 5.000 Xu
Download
  Thông tin chi tiết
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU    1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO    4
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐÓI NGHÈO    4
1.1.1. Khái niệm về đói nghèo    4
1.1.2. Tiêu chí về đói nghèo    6
1.1.3. Nguyên nhân đói nghèo    9
1.1.3.1. Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên, kinh tế - xã hội    9
1.1.3.2. Nhóm nguyên nhân do bản thân hộ nghèo     14
1.1.4. Sự cấp thiết phải đẩy mạnh XĐGN    16
1.1.4.1. Đói nghèo là nguyên nhân gây mất ổn định xã hội, phá hoại môi trường và cản trở nâng cao dân trí    16
1.1.4.2. Đói nghèo làm ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của đất nước    18
1.1.4.3. Xoá đói giảm nghèo bảo đảm cho đất nước giàu mành và xã hội phát triển bền vững    19
1.2. TÍN DỤNG VÀ HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO    20
1.2.1. Những vấn đề cơ bản về tín dụng đối với hộ nghèo    20
1.2.1.1. Khái niệm    20
1.2.1.2. Đặc điểm    20
1.2.1.3. Vai trò của tín dụng Ngân hàng đối với hộ nghèo    20
1.2.2. Hiệu quả tín dụng hộ nghèo    23
1.2.2.1. Khái niệm    23
1.2.2.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng hộ nghèo    24
1.2.2.3. Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng hộ nghèo    30
1.3. KINH NGHIỆM MỘT SỐ NƯỚC VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO    32
1.3.1. Kinh nghiệm một số nước    32
1.3.1.1. Kinh nghiệm cho vay xoá đói giảm nghèo của ngân hàng Grameen (BangLadesh)    32
1.3.1.2. Kinh nghiệm cho vay xoá đói giảm nghèo của Ấn Độ    36
1.3.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam    36
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN
(2003 - 2007)    39
2.1. TÌNH HÌNH ĐÓI NGHÈO TẠI NGHỆ AN    39
2.1.1. Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An    39
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên    39
2.1.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội    41
2.1.2. Thực trạng đói nghèo tại tỉnh Nghệ An    43
2.1.2.1. Số lượng, cơ cấu và phân bố hộ đói nghèo ở Nghệ An    43
2.1.2.2. Đặc điểm và nguyên nhân đói nghèo tại Nghệ An    45
2.2. TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN, MÔ HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN    47
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển    47
2.2.2. Mô hình tổ chức và hoạt động    48
2.2.2.1. Mô hình tổ chức    48
2.2.2.2. Hoạt động của NHCSXH tỉnh Nghệ An    51
2.2.2.3. Cơ chế cho vay    55
2.3. THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CSXH TỈNH NGHỆ AN    57
2.3.1. Nguồn vốn    57
2.3.2. Hoạt động cho vay    59
2.4. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CHO VAY HỘ NGHÈO    61
2.4.1. Những kết quả đạt được    61
2.4.2. Tồn tại và nguyên nhân    62
2.4.2.1. Tồn tại    62
2.4.2.2. Nguyên nhân
    63
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN     65
3.1. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2006 - 2010    65
3.1.1. Mục tiêu tổng quát    65
3.1.2. Mục tiêu cụ thể    65
3.2. MỤC TIÊU HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2008 - 2010    66
3.3. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH NGHỆ AN    66
3.3.1. Hoàn thiện mạng lưới hoạt động     66
3.3.1.1. Điểm giao dịch tại xã    67
3.3.1.2. Tổ tiết kiệm và vay vốn    67
3.3.2. Đẩy mạnh tín dụng uỷ thác qua các tổ chức chính trị - xã hội    69
3.3.3. Gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư    70
3.3.3.1. Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư    70
3.3.3.2. Thị trường    70
3.3.3.3. Kế hoạch hoá gia đình, xây dựng đời sống văn hoá lành mạnh    71
3.3.4. Thực hiện công khai hoá - xã hội hoá hoạt động Ngân hàng chính sách xã hội     71
3.3.4.1. Chính sách tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội    71
3.3.4.2. Hồ sơ thủ tục vay vốn    72
3.3.4.3. Hòm thư góp ý    72
3.3.4.4. Sự tham gia của chính quyền và các ban ngành vào hoạt động xoá đói giảm nghèo    73
3.3.5.  Đẩy mạnh cho vay theo dự án, nâng suất đầu tư cho hộ nghèo lên mức tối đa    73
3.3.5.1. Cho vay theo dự án vùng, tiểu vùng    73
3.3.5.2. Nâng suất cho vay hộ nghèo    74
3.3.5.3. Đa dạng hoá các ngành nghề đầu tư    75
3.3.6. Tăng cường hệ thống kiểm tra, giám sát    75
3.3.6.1. Ban đại diện hội đồng quản trị các cấp    75
3.3.6.2. Các tổ chức nhận uỷ thác các cấp    76
3.3.6.3. Ngân hàng chính sách xã hội các cấp    78
3.3.6.4. Người dân kiểm tra hoạt động ngân hàng    79
3.3.7. Đẩy mạnh công tác đào tạo    80
3.3.7.1. Đào tạo cán bộ Ngân hàng Chính sách xã hội     80
3.3.7.2. Đào tạo ban quản lý tổ vay vốn    80
3.3.7.3. Đào tạo cán bộ nhận uỷ thác    81
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ    81
3.4.1. Đối với chính phủ    81
3.4.2. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam     82
3.4.3. Đối với cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phương các cấp tại tỉnh Nghệ An     82
3.4.4. Đối với Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An    83
KẾT LUẬN    84
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT    Viết tắt    Nguyên văn
1    BĐD    Ban đại diện
2    ĐTN    Đoàn thanh niên
3    GDP    Tổng sản phẩm quốc nội
4    HĐQT    Hội đồng quản trị
5    HĐND    Hội đồng nhân dân
6    HCCB    Hội Cựu chiến binh
7    HND    Hội nông dân
8    HPN    Hội phụ nữ
9    LĐ-TB&XH    Lao động- Thương binh và Xã hội
10    NHNo&PTNT    Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
11    NHCSXH    Ngân hàng Chính sách xã hội
12    NHTM    Ngân hàng Thương mại
13    NQ    Nghị quyết
14    SXKD    Sản xuất kinh doanh
15    TD    Tín dụng
16    TW    Trung ương
17    UBND    Uỷ  ban nhân dân
18    XĐGN    Xoá đói giảm nghèo
19    WB    Ngân hàng Thế giới

   


 
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

KÝ HIỆU    TÊN BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ    TRANG
Bảng 2.1    Tỷ lệ hộ nghèo trong tổng số hộ (phân tích theo khu vực)    44
Bảng 2.2    Cơ cấu vốn huy động của NHCSXH tỉnh Nghệ An    51
Bảng 2.3    Một số chỉ tiêu chủ yếu về hoạt động tín dụng của NHCSXH tỉnh Nghệ An giai đoạn (2003-2007)    55
Bảng 2.4    Tình hình ủy thác qua các tổ chức hội đoàn thể tại NHCSXH tỉnh Nghệ An    56
Bảng 2.5    Cơ cấu nguồn vốn cho vay hộ nghèo của NHCSXH tỉnh Nghệ An (2003-2007)    57
Bảng 2.6    Một số chỉ tiêu chủ yếu trong cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn (2003- 2007)    59
Bảng 2.7    Tình hình dư nợ cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An phân theo khu vực và địa bàn đến 31/12/2007    60
Biểu đồ 2.1    Cơ cấu nguồn vốn cho vay tại NHCSXH tỉnh Nghệ An    58
Sơ đồ 2.1    Mô hình tổ chức NHCSXH của NHCSXH tỉnh Nghệ An    50


MỞĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế nước ta đãđạt được nhiều thành tựu quan trọng, tốc độ tăng trưởng GDP hàng năm đạt từ 7- 8%; đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, chính trịđược giữ vững vàổn định. Lĩnh vực XĐGN cũng đạt được nhiều thành tích nổi bật vàđược Liên hợp quốc đánh giá cao. Tuy vậy, mặt trái của sự phát triển cũng ngày càng bức xúc, như khoảng cách giàu nghèo ngày càng tăng; sự tụt hậu ngày càng lớn giữa khu vực nông thôn và thành thị, giữa miền núi vàđồng bằng; tình trạng thiếu việc làm nghiêm trọng; tình trạng ô nhiễm môi trường và lãng phí tài nguyên đất nước.v.v.. Hàng triệu hộ nghèo hiện nay ở Việt Nam, đặc biệt là hộ nghèo ở vùng sâu, vùng xa không được hưởng những thành quả của sự phát triển. Họđang bơ vơ, lạc lõng trước sự hội nhập toàn cầu vàánh sáng của thế giới văn minh. Những yếu kém trên là nguyên nhân mất ổn định về xã hội- chính trị, là nỗi đau của một xã hội đang phấn đấu vì lý tưởng dân giàu, nước mạnh xã hội công bằng- dân chủ- văn minh.
Trước thực trạng đó, Đảng và Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến nhiệm vụ XĐGN; Đại hội VIII của Đảng đã xác định rõ XĐGN là một trong những chương trình phát triển kinh tế, xã hội vừa cấp bách trước mắt, vừa cơ bản lâu dài và nhấn mạnh “phải thực hiện tốt chương trình XĐGN, nhất làđối với vùng căn cứ cách mạng, vùng đồng bào dân tộc. Xây dựng và phát triển quỹ XĐGN bằng nhiều nguồn vốn trong và ngoài nước; quản lý chặt chẽ, đầu tưđúng đối tượng và có hiệu quả”. Chính phủđã phê duyệt và triển khai chương trình, mục tiêu quốc gia XĐGN, giai đoạn 1998- 2000 và giai đoạn 2001-2010, như hỗ trợ xây dựng cơ sở hạ tầng xã nghèo; hỗ trợđồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; định canh, định cư, di dân, kinh tế mới; hướng dẫn người nghèo cách làm ăn và khuyến nông- lâm- ngư; hỗ trợ tín dụng cho người nghèo; hỗ trợ người nghèo về y tế; hỗ trợ người nghèo về giáo dục; hỗ trợ sản xuất, phát triển ngành nghề; đào tạo cán bộ làm công tác XĐGN, cán bộ các xã nghèo, chương trình phát triển kinh tế, xã hội các xãđặc biệt khó khăn (QĐ số 135/1998/QĐ-TTg), chương trình mục tiêu quốc gia về việc làm.v.v…
Trong lĩnh vực tín dụng cho người nghèo, năm 1996 đã thành lập Ngân hàng phục vụ người nghèo vàđến năm 2003 được tách ra thành Ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH), với mục tiêu chủ yếu là cho vay ưu đãi hộ nghèo. Sau hơn 5 năm hoạt động, NHCSXH đã cho vay hàng chục ngàn tỷđồng, cho hàng chục triệu lượt hộ nghèo vàđã góp phần to lớn trong công cuộc XĐGN cho đất nước.
Tuy nhiên, sự nghiệp XĐGN vẫn đang còn ở phía trước, với nhiệm vụ ngày càng khó khăn, phức tạp; trong đó, lĩnh vực tín dụng cho hộ nghèo nhiều vấn đề vẫn đang bức xúc như: Quy mô tín dụng chưa lớn, hiệu quả XĐGN còn chưa cao, hoạt động của NHCSXH chưa thực sự bền vững.v.v… Những vấn đề trên là phức tạp, nhưng chưa có mô hình thực tiễn và chưa được nghiên cứu đầy đủ. Để giải quyết tốt vấn đề nghèo đói ở Việt Nam nói chung và tín dụng cho hộ nghèo nói riêng, đòi hỏi phải được nghiên cứu một cách có hệ thống, khách quan và khoa học, phải có sự quan tâm đặc biệt của Nhà nước cũng như toàn xã hội.
Với những lý do nêu trên, tôi mạnh dạn chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An” làm luận văn tốt nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nhằm hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản vềđói nghèo, tín dụng đối với hộ nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng và hiệu quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tín dụng hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Nghệ An.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo.
- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cho vay hộ nghèo tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Nghệ An từ năm 2003 đến 2007.
4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tài liệu, phương pháp quan sát khoa học, phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phương pháp tổng hợp, thống kê, chứng minh, diễn giải, sơđồ, biểu mẩu vàđồ thị trong trình bày luận văn.
5. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mởđầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, gồm 3 chương.
Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An (2003-2007).
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Nghệ An.
   

 
 
 

Copyright © 2011  KHODETAI.COM  All rights reserved.

cung cấp iphone cudien thoai sky |  dịch vụ sua chua laptopchuyên cửa cuốn  tại Hà Nội | son nha | Thi cong ep coc be tong | cho thue xe cau tại hà nội

(Những tài liệu có được từ website chỉ có tính chất tham khảo để nhận xét, rút kinh nghiệm và rút ra cách thức cho công việc của mình, yêu cầu không sao chép. Website  đang trong quá trình thử nghiệm mong nhận được sự góp ý của các bạn.)

 

Thu nhỏ
xe cau tu hanh
cua cuon
duy long