MỤC LỤC MỤC LỤC 1 LỜI MỞ ĐẦU 2 CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP 3 I. Tổng quan về văn bản quản lý doanh nghiệp 3 1. Khái niệm văn bản quản lý doanh nghiệp 3 2. Chức năng của văn bản 6 3. Các yêu cầu và thể thức của văn bản 8 4. Văn phong 12 5. Ngôn ngữ 12 II. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản quản lý doanh nghiệp 13 1. Ý nghĩa, tầm quan trọng của văn bản trong việc quản lý 13 2. Quy trình xây dựng và ban hành văn bản 13 CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Ở TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 15 I. Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty 15 1. Quá trình hình thành và phát triển 15 2. Chức năng và nhiệm vụ của Tổng công ty 16 3. Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành 17 4. Cơ chế hoạt động (những quy định chung) 22 II. Thực trạng về quy trình xây dựng và ban hành văn bản ở Tổng công ty 23 1. Hoạt động của văn phòng Tổng công ty hiện nay 23 2. Nhiệm vụ chủ yếu của văn phòng Tổng công ty 23 3. Thực trạng quy trình xây dựng và ban hành văn bản 24 CHƯƠNG III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Ở TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 29 I. Nhận xét về quy trình xây dựng và ban hành văn bản ở Tổng công ty 29 1. Ưu điểm 29 2. Hạn chế 29 II. Một số kiến nghị nhằm nâng cao quy trình xây dựng và ban hành văn bản 30 1. Đội ngũ chuyên viên soạn thảo văn bản 31 2. Kỹ thuật soạn thảo văn bản 31 3. Quy trình ban hành văn bản 33 KẾT LUẬN 34 TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
LỜI MỞ ĐẦU
Sau khi tốt nghiệp các trường đại học và cao đẳng phần lớn các sinh viên được nhận vào làm việc ở các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức xã hội nói chung cũng như Tổng công ty Thép Việt Nam nói riêng. Họ sẽ trở thành những công viên chức. Hoạt động của họ đòi hỏi phải hiểu biết nhiều về văn bản như: phải xử lý, soạn thảo văn bản để trực tiếp hoặc giúp thủ trưởng cơ quan của mình giải quyết các công việc. Chất lượng làm việc của các công viên chức phụ thuộc vào nhiều khâu. Trong đó khâu soạn thảo văn bản có một ý nghĩa rất lớn, đồng thời cũng là hoạt động khó khăn nhất. Vì vậy, văn bản và cách xây dựng - ban hành văn bản rất quan trọng trong đời sống xã hội. Nó giúp cho các cơ quan Nhà nước, các tổ chức xã hội, các cá nhân giải quyết một cách nhanh chóng, chính xác các yêu cầu của mình. Nhưng trong các chương trình đào tạo của ta hiện nay, quy trình xây dựng và ban hành văn bản chưa được quan tâm đúng mức. Hiện nay, quy trình này vẫn còn chưa có sự thống nhất và là một vấn đề lớn nên làm cho nhiều công viên chức mới bắt tay vào nghề, cũng như một số công viên chức làm việc lâu năm bối rối. Nâng cao chất lượng xây dựng và ban hành văn bản là một nhu cầu đòi hỏi trong cuộc cải cách nền hành chính quốc gia hiện nay, nên em đã mạnh dạn chọn đề tài “Hoàn thiện một bước quy trình xây dựng và ban hành văn bản nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh ở Tổng công ty Thép Việt Nam” để viết luận văn. Kết cấu luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, toàn bộ nội dung luận văn tốt nghiệp của em được chia thành 3 chương: CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Ở TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. CHƯƠNG III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN Ở TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM. Vì đây đề tài của em là một vấn đề mới, trình độ bản thân còn hạn chế và thời gian thực tập không nhiều nên trong quá trình em viết còn có nhiều thiếu sót, em mong nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô giáo để đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH VĂN BẢN QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
I. Tổng quan về văn bản quản lý doanh nghiệp 1. Khái niệm văn bản quản lý doanh nghiệp 1.1. Khái niệm văn bản Văn bản là phương tiện ghi lại và truyền đạt thông tin bằng một ngôn ngữ (hay ký hiệu) nhất định trên một chất liệu nhất định. Với cách hiểu rộng như vậy, văn bản còn có thể gọi là vật mang tin được ghi bằng ký hiệu ngôn ngữ. Theo nghĩa hẹp, văn bản còn được hiểu là những tài liệu giấy tờ được sử dụng trong hoạt động của các cá nhân, tổ chức xã hội và các cơ quan Nhà nước ghi nhận mục đích, hành vi hoạt động của các chủ thể tham gia các quan hệ xã hội khác nhau. 1.2. Khái niệm văn bản quản lý doanh nghiệp Hiện nay, các văn bản dùng trong việc quản lý doanh nghiệp chưa có nên các doanh nghiệp vẫn áp dụng các văn bản quản lý của Nhà nước để điều hành doanh nghiệp của mình. Vì vậy, khái niệm văn bản quản lý trong doanh nghiệp và văn bản quản lý Nhà nước giống nhau: Là sản phẩm và phương tiện hoạt động của giao tiếp, văn bản ngày càng đóng vai trò không thể tách rời với mọi hoạt động của con người. Đặc biệt trong hoạt động quản lý doanh nghiệp, trong giao dịch giữa các cơ quan, doanh nghiệp Nhà nước với nhau, cơ quan doanh nghiệp với các tổ chức, công dân... Hơn thế nữa, văn bản là một trong những yếu tố quan trọng, nhất thiết để kiến tạo thể chế của nền hành chính của doanh nghiệp 1.3. Phân loại văn bản Văn bản được phân loại theo các tiêu chí khác nhau tuỳ theo mục đích và nội dung phân loại. Việc phân loại theo hiệu lực pháp lý và loại hình quản lý chuyên môn hình thức văn bản quản lý Nhà nước bao gồm các loại sau đây: 1.3.1. Văn bản quy phạm pháp luật Văn bản quy phạm pháp luật là một hệ thống các văn bản được ban hành theo thẩm quyền của hệ thống các cơ quan Nhà nước và hình thức văn bản theo luật định. Theo quy định Luật ban hành văn bản quản lý Nhà nước (1996) và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này văn bản quản lý Nhà nước là “những văn bản do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo thủ tục, trình tự luật định, trong đó có các quy tắc xử sự chung nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội theo định hướng xã hội chủ nghĩa” và tạo thành một hệ thống bao gồm: a. Văn bản luật - Hiến pháp (bao gồm: hiến pháp và các luật định về bổ sung hay sửa đổi hiến pháp): văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất quy định những vấn đề cơ bản nhất của Nhà nước như: hình thức và bản chất của Nhà nước; chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hoá và xã hội; quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân; hệ thống tổ chức; nguyên tắc hoạt động và thẩm quyền của các cơ quan Nhà nước. Hiến pháp là bộ Luật cơ bản của Nhà nước, là cơ sở căn cứ để hình thành một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh. - Luật, bộ luật: Văn bản quản lý pháp luật do Quốc hội ban hành nhằm cụ thể hoá hiến pháp, điều chỉnh các loại quan hệ xã hội trong các lĩnh vực hoạt động của Nhà nước. b. Văn bản dưới luật mang tính chất luật - Nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội. Văn bản quy phạm pháp luật do Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành để ghi lại và chuyển đạt những kết luận và quyết định tại các kỳ họp của mình về những vấn đề thuộc chủ trương, chính sách, kế hoạch, biện pháp. - Pháp lệnh: Văn bản quy phạm pháp luật dưới luật, sau luật do Uỷ ban thường vụ Quốc hội ban hành để đặt ra các quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã hội quan trọng tương đối ổn định nhưng chưa có luật điều chỉnh.
|