Gia su | day kem |   xây nhà  | Hoan thien nha

    Thứ tư, Ngày 27/08/2014
Trang chủ Hướng dẫn Đăng ký thành viên  
 
TÀI KHOẢN
Username
Password
 Đăng ký thành viên
 Quên mật khẩu
 Báo cáo TT, đề án môn học
 Bảo hiểm, bảo hành
 Cạnh tranh, thương mại
 Chất lượng sản phẩm
 Chi phí, giá thành
 Chuyên đề kỹ thuật
 Du lịch, Khách sạn
 Hoạt động đấu thầu
 Huy động và sử dụng vốn
 Kế toán, Kiểm toán
 Kinh tế đầu tư
 Lao động, tiền lương
 Luật , thuế, hợp đồng
 Marketing, Quảng cáo
 Ngân hàng - Tài chính
 Nguyên vật liệu
 Nông , lâm, ngư nghiệp
 Quản trị kinh doanh
 Quản trị nhân lực
 Tài liệu tổng hợp
 Thể loại khác
 Thống kê , kiểm kê
 Tiểu luận KTCT, Triết ..
 Tiêu thụ sản phẩm
 Tin học, Ứng dụng
 Triết học, CNXH, Đảng
 Xuất nhập khẩu
1 - 77706896
 
Loading

Khuyến mại đặc biệt điện thoại tại duylongmobile.net

  • Điện thoại  sky A870 Hàn Quốc giá chỉ còn 4 triệu
  • Điện thoại  Samsung galaxy S2 hd Hàn Quốc giá chỉ còn 2,6 triệu
  • Điện thoại Sky A830 màn hính lớn giá chỉ còn 2 triệu
  • Điện thoại  LG Optimus G giá chỉ còn 3,2 triệu
  • Điện thoại LG Optimus LTE 2 giá chỉ còn 2,3 triệu

Tiểu luận KTCT, Triết ..

   Soạn thảo hợp đồng kinh tế, phân tích những điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế. Trình bày một bản hợp đồng kinh tế ở một Doanh nghiệp nhà nước

Số trang: 14 Trang
Loại file: MS word
Phí: 3.000 Xu
Download
  Thông tin chi tiết

MỞ ĐẦU
    


         Cùng với sự phát triển chung của kinh tế thế giới, nền kinh tế Việt Nam đang từng bước lớn mạnh dần. Điều này đã đặt ra cho nhà quản lý kinh tế một nhiệm vụ quan trọng làm thế nào để phát triển và duy trì sự phát triển đó. Để đạt được mục đích đó thì việc buôn bán giữa các doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài với nhau phải được đảy mạnh hơn nữa.
         Việc buôn bán giữa các doanh nghiệp với nhau phải được thoả thuận bởi hai bên và phải nhất trí chung với một nội dung. Chính vì thế các nhà kinh tế đã đưa ra một văn bản thống nhất chung ý kiến của hai bên mà ta gọi là hợp đồng kinh tế.
Việc ra đời hợp đồng kinh tế đã làm cho các doanh nghiệp trong nước cũng như doanh nghiệp nước ngoài tin tưởng nhau hơn, tạo điều kiện cho việc buôn bán ngày càng phát triển góp phần chung vào sự phát triển kinh tế trong nước và thế giới. Để hiểu rõ về các điều khoản của hợp đồng kinh tế, biết được các chức năng của điều khoản nên em đã chọn đề tài: “Soạn thảo hợp đồng kinh tế, phân tích những điều khoản chủ yếu của hợp đồng kinh tế. Trình bày một bản hợp đồng kinh tế ở một doanh nghiệp nhà nước”.

         Trên cơ sở kiến thức đã được học ở trường em xin trình bầy như sau:













PHẦN NỘI DUNG


Khái niệm về hợp đồng kinh tế:
Hợp đồng kinh tế là sự thoả thuận bằng văn bản hoặc tài liệu giao dịch giữa các bên ký kết về việc thực hiện các quá trình của công việc sản xuất, mua bán, dịch vụ, nghiên cứu tiêu thụ…và các thoả thuận khác có mục đích kinh doanh trong đó định rõ quyền và nghĩa vụ của mỗi bên.
Hợp đồng kinh tế là sự thống nhất ý trí của các chủ thể hợp đồng kinh tế, là kết quả của sự bày tỏ ý trí trong quá trình bàn bạc giữa các chủ thể hợp đồng kinh tế nhằm làm phát sinh hay chấm dứt quan hệ kinh doanh. Hợp đồng kinh tế được quan niệm giống hợp đồng dân sự, đó là sự thoả thuận nhằm làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt quyền và nghĩa vụ của các bên trên tinh thần tự nguyện và bình đẳng, các bên cùng có lợi. Sự giống nhau đó chính là bản chất, là nguyên tắc của hợp đồng. Hợp đồng kinh tế có điểm khác hợp đồng dân sự vì nó được sử dụng trong lĩnh vực kinh doanh, là công cụ điều chỉnh các quan hệ kinh doanh.
Chế độ pháp luật về hợp đồng kinh tế là tổng hợp các quy phạm pháp luật do nhà nước ban hành để điều chỉnh các quan hệ kinh doanh giữa các chủ thể kinh doanh với nhau. Chế độ pháp luật hợp đồng kinh tế (hay luật hợp đồng kinh tế) bao gồm các quy định về khái niệm hợp đồng kinh tế, nguyên tắc ký kết và thực hiện hợp đồng kinh tế; điều kiện chủ thể hợp đồng kinh tế, thủ tục ký kết hợp đông kinh tế; hợp đồng kinh tế vô hiệu; thay đổi, đình chỉ và thanh lý hợp đồng kinh tế; quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện hợp đồng kinh tế, trách nhiệm vật chất do vi phạm hợp đồng kinh tế.
A-TRÌNH BẦY MỘT BẢN HỢP ĐỒNG KINH TẾ.
I, Phần mở đầu <preamble>
Ngày, tháng, năm ký kết hợp đồng kinh tế, tên, địa chỉ, điện thoại, fax, số tài khoản và ngân hàng giao dịch của hai bên, họ tên, chức vụ người đại diện ký hợp đồng.
         Cam kết ký hợp đồng.
II, Các điều khoản của hợp đồng:
1-    Tên hàng
2-    Số lượng, khối lượng
3-    Chất lượng, chủng loại, quy cách của sản phẩm, hàng hoá hoặc yêu cầu kỹ thuật của công việc
4-    Giá và những khả năng điều chỉnh giá khi có biến động giá cả
5-    Bảo hành trong một thời hạn nhất định
6- Giao nhận, địa điểm, thời gian và thời gian giao nhận hàng hoá
7- Phương thức thanh toán, hình thức, thời hạn thanh toán
8- Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng kinh tế
9- Thời hạn có hiệu lực của hợp đồng trong đó thời hạn hiệu lực bao lâu và thời điểm bắt đầu có hiệu lực và kết thúc hiệu lực của hợp đồng
10- Các biện pháp bảo đảm thực hiện hợp đồng (điều khoản về bất khả         kháng, khiếu nại…)
11- Các điều khoản nếu thấy cần thiết tuỳ theo mỗi chủng loại của hợp đồng.
III, Phần ký kết
-    Hợp đồng làm thành mấy bản, mỗi bên giữ mấy bản, hiệu lực như nhau.
-    Hiệu lực từ lúc nào.
-    Bên bán, bên mua ký ( ghi họ tên , chức vụ)
B> PHÂN TÍCH CÁC ĐIỀU KHOẢN CỦA HỢP ĐỒNG.
1- Điều khoản tên hàng (commodity object of contract)
         Tên hàng thường gọi: tên khoa học, nơi sản xuất, hãng sản xuất (Ví dụ: tủ lạnh Mitsubishi- Nhật Bản, tivi JVC- Nhật Bản, tivi samung- Hàn Quốc).
2- Điều khoản về số lượng (Quantity of Goods)
         Tuỳ theo loại hàng hoá mà có đơn vị tính khác nhau (số lượng, trọng lượng, khối lượng… vídụ: 12 chiếc tivi…)
3- Điều khoản về chất lượng (Quality of goods)
         Sự phát triển của khoa học kỹ thuật và thương mại quốc tế đã tạo điều kiện để người tiêu dùng không chỉ đánh giá chất lượng chung của hàng hoá mà còn đánh giá được hệ thống bảo đảm chất lượng hàng hoá của xí nghiệp sản suất hay theo tiêu chuẩn ISO 9000.
         Có hai phương pháp chính thường dùng để xác định chất lượng của hàng hoá:
a- Xác định dựa vào hàng thực, hàng mẫu:
Là sự thoả thuận dựa vào chất lượng thực tế của hàng hoá, dựa vào hàng mẫu (hai bên bán và mua xem hàng để đi đến thống nhất) có thể mẫu do bên bán đưa ra, do bên mua đưa ra, mẫu đối đẳng, mẫu tham khảo.
b- Dùng thuyết mô tả để xác định chất lượng:
     - Theo quy cách mô tả để mua bán hàng (Sale by specification), nêu chỉ tiêu chủ yếu để xác định chất lượng.
     - Dựa vào đẳng cấp: (Sale by grade).
     - Dựa trên tên của nơi sản xuất (Name of origin) để biểu hiện chất lượng
4- Điều kiện về giá cả (Prices clause):
         Các bên xác định giá trong hợp đồng mua bán gồm các vấn đề:
a-    Phương pháp quyết định giá:    
Để tính giá, cơ sở giá, ngoại tệ, phương pháp định giá và mức giá
     - Giá tính theo đơn vị hàng (khối lượng, chiếc, cái…)

 
 
 

Copyright © 2011  KHODETAI.COM  All rights reserved.

cung cấp iphone cudien thoai sky |   thiet ke web gia re son nha | Thi cong ep coc be tong | cho thue xe cau tại hà nội | xu ly nuoc thai  | website mien phi

(Những tài liệu có được từ website chỉ có tính chất tham khảo để nhận xét, rút kinh nghiệm và rút ra cách thức cho công việc của mình, yêu cầu không sao chép. Website  đang trong quá trình thử nghiệm mong nhận được sự góp ý của các bạn.)

 

Thu nhỏ
xe cau tu hanh
cua cuon
duy long