Gia su | day kem |   xây nhà  | Hoan thien nha

    Chủ nhật, Ngày 24/08/2014
Trang chủ Hướng dẫn Đăng ký thành viên  
 
TÀI KHOẢN
Username
Password
 Đăng ký thành viên
 Quên mật khẩu
 Báo cáo TT, đề án môn học
 Bảo hiểm, bảo hành
 Cạnh tranh, thương mại
 Chất lượng sản phẩm
 Chi phí, giá thành
 Chuyên đề kỹ thuật
 Du lịch, Khách sạn
 Hoạt động đấu thầu
 Huy động và sử dụng vốn
 Kế toán, Kiểm toán
 Kinh tế đầu tư
 Lao động, tiền lương
 Luật , thuế, hợp đồng
 Marketing, Quảng cáo
 Ngân hàng - Tài chính
 Nguyên vật liệu
 Nông , lâm, ngư nghiệp
 Quản trị kinh doanh
 Quản trị nhân lực
 Tài liệu tổng hợp
 Thể loại khác
 Thống kê , kiểm kê
 Tiểu luận KTCT, Triết ..
 Tiêu thụ sản phẩm
 Tin học, Ứng dụng
 Triết học, CNXH, Đảng
 Xuất nhập khẩu
1 - 77633820
 
Loading

Khuyến mại đặc biệt điện thoại tại duylongmobile.com

Kế toán, Kiểm toán

   Thực trạng công tác kế toán các khoản nợ phải trả tại Nhà máy Thuốc lá Thăng Long

Số trang: 87 Trang
Loại file: MS word
Phí: 5.000 Xu
Download
  Thông tin chi tiết
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN
CÁC KHOẢN NỢ PHẢI TRẢ TRONG DOANH NHGIỆP
1.1    Sự cần thiết phải tổ chức kế toán các khoản nợ phải trả.
1.1.1     Nội dung các khoản nợ phải trả.
           Nợ phải trả xác định nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp khi doanh nghiệp nhận về một tài sản, tham gia một cam kết hoặc phát sinh các nghĩa vụ pháp lý
Nợ phải trả phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng dịch vụ chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, cam kết nghĩa vụ hợp đồng, phải trả nhân viên, thuế phải nộp, phải trả khác…
-    Vay ngắn hạn:Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm kể từ ngày nhận tiền vay.
-    Nợ dài hạn đến hạn trả: Là các khoản nợ vay dài hạn, nợ dài hạn sẽ phải trả cho chủ nợ trong niên độ kế toán hiện hành.
-    Phải trả cho người bán: Là các khoản phải trả của doanh nghiệp cho người cung cấp vật tư hàng hoá , người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp chính phụ … theo hợp đồng kinh tế đã ký kết
-    Thuế và các khoản phải nộp NSNN: Là các khoản thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế xuất nhập khẩu, thuế tài nguyên, .. mà doanh nghiệp phải nộp cho nhà nước
-     Phải trả công nhân viên: Là các khoản thu nhập doanh nghiệp phải trả công nhân viên như tiền lương, tiền thưởng, BHXH, và các khoản khác.
-    Chi phí phải trả: Là khoản chi phí được thừa nhận là chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh, để đảm bảo cho chi phí khi phát sinh không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh. Thuộc loại chi phí phải trả bao gồm các khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất chính, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ, chi phí trong thời gian ngừng sản xuất theo mùa vụcó thể xây dựng được kế hoạch ngừng sản xuất, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá …
-    Phải trả nội bộ: Là những khoản phát sinh trong quan hệ thanh toán giữa cấp trên, cấp dưới  hay các đơn vị thành viên khác như các khoản phải trả, phải nộp, phải cấp hoặc đã chi, đã  thu hộ nhau.
-    Phải trả phải nộp khác: Là những khoản phải trả phải nộp ngoài những nội dung đã nêu gồm:
+ Giá trị tài sản thừa
+ Tình hình trích và thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ.
+ Các khoản khấu trừ vào tiền lương của CNV
+ Các khoản phải trả cho các đơn vị bên ngoài do nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn.
+ Các khoản lãi phải trả cho các bên tham gia liên doanh, cổ tức phải trả cho các cổ đông.
+ Các khoản đi vay, đi mượn vật tư, tiền vốn có tính chất tạm thời.
+ Số tiền thu trước của khách hàng trong nhiều kỳ kế toán về cho thuê tài sản, cơ sở hạ tầng.
+Các khoản phải trả phải nộp khác
- Vay dài hạn: Là các khoản tiền  mà doanh nghiệp vay có thời hạn hoàn trả trên một năm
-    Nợ dài hạn:Là khoản tiền mà DN nợ các đơn vị, các tổ chức kinh tế, các cá nhân có thời hạn trên một năm như nợ thuê TSCĐthuê tài chính hoặc các khoản nợ dài hạn khác
-    Nhận ký quỹ ký cược dài hạn: Là khoản tiền mà đơn vị nhận ký quĩ ký cược của các đơn vị cá nhân bên ngoài với thời hạn trả từ một năm trở lên, để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng như hợp đồng kinh tế đã ký kết
1.1.2  Nhiệm vụ kế toán các khoản nợ phải trả.
1.1.2.1 Yêu cầu quản lý các khoản nợ phải trả   
      Do tính chất, phạm vi và thời hạn của các khoản nợ phải trả khác nhau, mặt khác trong quá trình hoạt động SXKD của doanh nghiệp, các khoản nợ phải trả luôn biến động, do đó cần phải quản lý một cách chặt chẽ,sử dụng đúng mục đích,có hiệu quả
Cuối niên độ kế toán trước (hoặc đầu niên độ kế toán hiện hành),phải phân loại các khoản nợ phải trả thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn , căn cứ vào thời hạn thanh toán của từng khoản nợ phỉa trả, đảm bảo thanh toán đúng thời hạn ,chính xác, an toàn và nâng cao uy tín của doanh nghiệp với bạn hàng.
Các khoản nợ phải trả phải được theo dõi chi tiết số nợ phải trả, số nợ đã trả cho, số nợ còn phải trả cho từng chủ nợ
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán các khoản nợ phải trả.
Để đáp ứng được yêu cầu đó, kế toán các khoản nợ phải trả cần hoàn thành những nhiệm vụ sau:
-     Theo dõi một cách chi tiết số phải trả, số đã trả trong kỳ,số tăng thêm trong kỳ và số còn phải thanh toán với từng chủ nợ ,nhằm tránh sự nhầm lẫn trong thanh toán các khoản nợ và tránh tồn đọng các khoản nợ quá hạn.
-    Kiểm tra, đối chiếu tình hình công nợ ,bao gồm các khoản nợ đã phát sinh,các khoản nợ đã thanh toán và số nợ còn lại phải thanh toán có xác nhận cụ thể của từng chủ nợ
-    Lập các báo cáo,sổ sách tổng hợp, chi tiết nhằm phân tích đánh giá tình hình công nợ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp ,từ đó xây dựng và thực hiện kế hoạch nhằm nâng cao khả năng tài chính cũng như  khả năng thanh toán của doanh nghiệp .
1.2 Tổ chức kế toán các khoản nợ phải trả.
1.2.1 Nguyên tắc chung hạch toán kế toán các khoản nợ phải trả
        Hạch toán các khoản nợ phải trả cần tôn trọng những nguyên tắc sau đây:
-    Mọi khoản nợ cuả doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết số nợ  phải trả số nợ đã trả cho từng chủ nợ. Tổng số nợ phải trả của của mỗi khoản nợ  bằng tổng số nợ phải trả của các khoản nợ cùng chủ nợ.
-    Các khoản nợ phải trả của các doanh nghiệp phải được phân loại thành nợ ngắn hạn và nợ dài hạn căn cứ vào thời hạn phải thanh toán của từng khoản nợ phải trả
-    Nợ phải trả bằng vàng bạc kim khí đá quí được kế toán chi tiết cho từng chủ nợ, theo chỉ tiêu số lượng giá trị theo giá qui định
-    Các khoản nợ, vay bằng ngoại tệ hoặc trả bằng ngoại tệ phải theo dõi chi tiết gốc ngoại tệ riêng và qui đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NHNNVN  công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ vay và trả nợ vay để ghi sổ kế toán. Bên nợ TK 311(vay ngắn hạn) hoặc TK 341(vay dài hạn) được đổi ngoại tệ ra đồng VN theo tỷ giá trên sổ kế toán. Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh khi thanh toán các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ và đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm tài chính sẽ được hạch toán vào thu nhập hoăc chi phí trong năm tài chính .
-     Những chủ nợ mà doanh nghiệp có quan hệ giao dịch thường xuyên hoặc có số dư nợ phải trả lớn, bộ phận kế toán phải kiểm tra đối chiếu về tình hình công nợ đã phát sinh với từng khách hàng và định kỳ phải có xác nhận bằng văn bàn với các chủ nợ
1.2.2 Chứng từ sử dụng trong hạch toán kế toán các khoản nợ phải trả
Trong hạch toán kế toán các khoản vay, các chứng từ liên quan gồm có:hợp đồng vay, khế ước vay, đơn xin vay, …
Trong hạch toán kế toán các khoẳn phải trả người bán, các chứng từ gồm có: hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hợp đồng,phiếu kiểm tra chất lượng, …
Trong hạch toán kế toán các khoản thuế và các khoản phải nộp vào NSNN các chứng từ gồm có: giấy nộp tiền vào NSNN, thông báo thuế, …
Trong hạch toán kế toán các khoản phải trả CNV các chứng từ gồm có: bảng chấm công, bảng thanh toán lương, BHXH…
Các chứng từ khác liên quan: phiếu thu,phiếu chi, giấy báo nợ , giấy báo có,UNC, biên bản giao nhận, các thông báo, quyết định của cấp trên…
1.2.3 TK sử dụng trong  kế toán các khoản nợ phải trả
-    TK 311 Vay ngắn hạn phản ánh các khoản  tiền vay ngắn hạn và tình hình trả nợ tiền vay của doanh nghiệp bao gồm các khoản tiền vay ngân hàng, vay của các tổ chức , cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp.
-  TK 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả” phản ánh các khoản nợ dài hạn đã đến hạn trả trong kỳ kế toán và tình hình thanh toán các khoản nợ đó
-     TK 331 Phải trả người bán phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho  người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng đã ký kết, hoặc phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ.
-     TK 333 Thuế và các khoản phải nộp NSNN TK này dùng để phản ánh quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, phản ánh nghĩa vụ và tình hình thanh toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ
-    TK 333 có 9 TK cấp hai từ TK 3331 đến TK 3339 phản ánh chi tiết từng loại thuế, phí, lệ phí như thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế XNK, thu trên vốn, thuế tài nguyên, thuế nhà đất, các loại thuế , phí lệ phí khác.
- TK 334Phải trả CNV phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán các khoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng BHXH, và các khoản khác thuộc về thu nhập của CNV và lao động thuê ngoài
-     TK 335Chi phí phải trả phản ánh các khoản được ghi nhận là chi phí hoạt động SX,KD trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh mà sẽ phát sinh trong kỳ kế toán sau.
-    TK 336Phải trả nội bộ phản ánh tình hình thanh toán các khoản phải trả giữa doanh nghiệp độc lập với các đơn vị trực thuộc, phụ thuộc trong một doanh nghiệp độc lập về các khoản phải trả phải nộp phải cấp, về các khoản mà các đơn vị trogn doanh nghiệp độc lập đã chi đã thu hộ cấp trên, cấp dưới hoặc đơn vị thành viên khác.
-    TK 338Phải trả phải nộp khác phản ánh tình hình thanh toán về các khoản phải trả phải nộp khác ngoài những nội dung đã phản ánh ở những TK khác. TK này  cũng phản ánh doanh thu chưa thực hiện về các dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng.
    TK 338 có 6 TK cấp 2 phản ánh các khoản tài sản thừa chờ xử lý, KPCĐ,BHXH,BHYT,doanh thu chưa thực hiện và các khoản phải trả phải nộp khác.
-    TK 341Vay dài hạn Phản ánh các khoản tiền vay dài hạn và tình hình thanh toán các khoản tiền vay dài hạn của doanh nghiệp (những khoản tiền vay có thời hạn trả trên một năm)
-    TK 342Nợ dài hạn Phản ánh các khoản nợ dài hạn như nợ thuê tài chính TSCĐ, hoặc các khoản nợ dài hạn khác có thời hạn trả trên 1 năm.
-    TK 344Nhận ký quĩ ký cược dài hạnPhản ánh các khoản tiền mà đơn vị nhận ký quĩ ký cược của  các đơn vị, cá nhân bên ngoài với thời hạn từ 1 năm trở lên để đảm bảo cho các dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh được thực hiện đúng như hợp đồng kinh tế đã ký kết. Các trường hợp nhận ký quĩ ký cược dài hạn bằng hiện vật được theo dõi ở TK ngoài bảng CĐKT
1.2.4 Trình tự kế toán các khoản nợ phải trả


 
 
 

Copyright © 2011  KHODETAI.COM  All rights reserved.

cung cấp iphone cudien thoai sky |   thiet ke web gia re son nha | Thi cong ep coc be tong | cho thue xe cau tại hà nội | xu ly nuoc thai  | website mien phi

(Những tài liệu có được từ website chỉ có tính chất tham khảo để nhận xét, rút kinh nghiệm và rút ra cách thức cho công việc của mình, yêu cầu không sao chép. Website  đang trong quá trình thử nghiệm mong nhận được sự góp ý của các bạn.)

 

Thu nhỏ
xe cau tu hanh
cua cuon
duy long